Liên động từ và những tính chất quan trọng bạn nên biết

Trong tiếng Anh, có một nhóm động từ đặc biệt có chức năng và nhiệm vụ nối chủ ngữ và tính từ trong câu lại với nhau. Hơn thế nữa, chúng không thể hiện hành động nên được bổ nghĩa bởi tính từ thay vì phó từ, người ta hay gọi là liên động từ (Linking Verb).

Vậy bạn đã biết cách để áp dụng các Linking Verb đúng chưa, nếu chưa thì cùng The Old School theo dõi bài viết dưới đây để cập nhật thêm nhiều kiến thức hay bạn nhé.

1. Liên động từ là gì?

Trong trường hợp muốn nói chủ ngữ và vị ngữ (tính từ) lại với nhau nhằm mục đích chỉ tình trạng của người, của sự việc hay đồ vật nào đó thì ta sử dụng liên động từ, hay còn biết đến với cái lên là Linking Verb.

Theo đó, Linking Verb có tác dụng chỉ ra được mối quan hệ giữa chủ ngữ, vị ngữ trong câu và không thể hiện hành động. Vị ngữ ở trong câu có thể là tính từ hoặc cũng có thể là danh từ.


Liên động từ được sử dụng để nối chủ ngữ và vị ngữ trong câu lại với nhau.

2. Bảng tổng hợp các Linking Verb thường gặp

Liên động từ Ví dụ
Be (thì, là) He is a security guard. (Anh ấy là một người bảo vệ)
Grow (trở nên) She grows stronger every day. (Cô ấy trở nên mạnh mẽ hơn mỗi ngày)
Smell (ngửi) Perfume has a strong smell. (Nước hoa có mùi nồng)
Sound (nghe có vẻ như) The siren sounds a bit quiet. (Tiếng còi nghe có vẻ như hơi nhỏ)
Appear (xem ra, hóa ra) The movie appears interesting. (Bộ phim có vẻ thú vị)
Feel (cảm thấy) I feel headache and dizziness. (Tôi cảm thấy nhức đầu và chóng mặt)
Remains (vẫn là) Personality remains unchanged. (Tính tình vẫn không thay đổi là mấy)
Prove (chứng minh) The book proves that knowledge is power. (Cuốn sách đó chứng minh rằng tri thức là nguồn sức mạnh)
Turn (biến đổi) The sea turned stormy suddenly. (Biển biến đổi trở nên có bão đột ngột)
Grew (lớn lên) The child grew taller over the summer. (Đứa trẻ trở nên cao hơn kể từ mùa hè)


Một số Linking Verb thường hay bắt gặp.

3. Các tính chất của một liên động từ

  • Thứ nhất, chúng không diễn đạt những hành động mà diễn đạt các trạng thái, sự vật hay bản chất của các sự việc.
  • Thứ hai, đằng sau Linking Verb là tính từ chứ không được là phó từ.
  • Thứ ba, chúng không được phép chia ở thể tiếp diễn ở dưới bất kỳ thời nào.

4. Những lỗi sai thường gặp khi sử dụng Linking Verb

4.1. Chia Linking Verb theo thể hiện tại tiếp diễn

Rất nhiều người học lầm tưởng Linking Verb là động từ trong câu nên chia chúng ở dạng hiện tại tiếp diễn giống như bao động từ khác. Tuy vậy, cần phải lưu ý các Linking Verb không thể chia ở tiếp diễn, ngoại trừ “Feel”, “Smell”, “Look” và “Taste”.


Cần lưu ý những lỗi sai thường gặp khi sử dụng liên động từ.

4.2. Không thể phân biệt được động từ chỉ hành động và liên động từ

Trong quá trình học, nhiều bạn sẽ gặp khó khăn khi phân biệt động từ chỉ hành động và các Linking Verb. Bởi rằng chỉ cùng một từ như “Feel”, “Smell”, “Look” hay “Taste” lại sở hữu cả hai trạng thái.

Qua đó, để không gặp sự nhầm lẫn giữa các liên động từ hay các động từ chỉ hành động, bạn hãy dựa vào bối cảnh trong câu văn để phân biệt cụ thể.

He looks angry.

Tính từ “angry” ở sau động từ “look”, mục đích diễn tả chủ ngữ “He”.

Thay “look” bởi “tobe” thì vẫn vẫn giữ nguyên được nghĩa.

=> Động từ “look” lúc này là liên động từ.

He looks at me angrily.

Trạng từ “angrily” ở sau động từ “look” để bổ sung nghĩa.

Thay “tobe” vào trong câu, câu trở thành “He is at me angrily” thì câu trở nên sai ngữ pháp, không có nghĩa.

=> Động từ “look” lúc này chính là động từ chỉ hành động.


Cần hiểu rõ để không nhầm lẫn giữa Action Verbs và Linking Verbs.

5. Sử dụng Linking Verb cần phải chú ý điều gì?

Theo đó, “Be”, “Become” hay “Remain” có thể đứng trước một cụm danh từ ngoài việc đứng trước tính từ.

Ví dụ:

  • She remained skinny even though I tried to help her gain weight. (Cô ấy vẫn gầy mặc dù tôi cố gắng giúp cô ấy tăng cân) (tính từ).
  • She remained a teacher despite her parents’ objections. (Cô ấy vẫn là cô giáo bất chấp phụ huynh phản đối) (danh từ).

Ngoài là liên động từ ra, “Feel”, “Smell”, “Tase” và “Look” có thể là ngoại động từ đối với trường hợp chúng có tân ngữ trực tiếp. Theo đó, chúng sẽ trở thành một động từ có chức năng mô tả hành động. Do vậy sẽ được bổ nghĩa bởi phó từ chứ không phải là tính từ và được phép chia ở thể tiếp diễn.

6. Bài tập vận dụng Linking Verb trong câu

6.1. Câu hỏi: Chọn liên động từ đúng trong mỗi câu

  1. The car looks cool.
  2. My mother is a good housewife.
  3. You seem more cheerful now.
  4. If you practice well, you can become valedictorian.
  5. The water bottle pot was my mother’s.

6.2. Đáp án

  1. look (Chiếc xe trông ngầu).
  2. is (Mẹ tôi là một nội trợ đảm đang).
  3. seem (Bây giờ bạn có vẻ vui tươi hơn).
  4. become (Nếu bạn ôn luyện, bạn có thể trở thành thủ khoa).
  5. was (Bình nước đó là của mẹ tôi).

Kết luận

Mong rằng qua những chia sẻ và một số ví dụ đi kèm của TOS, bạn đã phần nào hiểu hơn về liên động từ cùng một số lưu ý khi áp dụng chúng trong quá trình học. Lưu lại bài viết để có thể xem và tham khảo nhanh hơn khi cần bạn nhé.

Khóa học giao tiếp

Beginner Xem thêm
Dành cho người học từ đầu
Master Xem thêm
Dành cho học viên đã có nền tảng
Advanced Xem thêm
Học 100% với người nước ngoài

Bài viết liên quan

Polestar Casino: Schnelle Sessions, Rasche Spins und Rapid-Fire Play für Spieler mit Zeitdruck
Saque PayPal na WinKingdom: Disponível?
Chicken Road Schritt für Schritt: Warum vorsichtige Spieler immer wieder zu diesem Crossing Game zurückkehren
1win VIP Viajes e Invitaciones a Eventos
Πώς να Επαληθεύσετε Γρήγορα το Email σας στο Spinline

Cô giáo Hoa tên đầy đủ là Dương Mỹ Hoa hiện đang là giáo viên dạy tiếng Anh cho người lớn tuổi được yêu thích nhất tại The Old School. Là một giáo viên nhiệt huyết và giàu kinh nghiệm, cô Hoa mang đến phương pháp học tập dễ hiểu, dễ nhớ giúp cô chú lớn tuổi chinh phục ngôn ngữ mới một cách nhanh chóng và hiệu quả nhất.