Động từ trong tiếng Anh thường đứng ở đâu trong câu?
Trong tiếng Anh, động từ là một thành phần không thể thiếu, có vai trò quan trọng giúp diễn đạt ý nghĩa của câu một cách rõ ràng và đầy đủ nhất. Tuy vậy, người học cần phải học kỹ và hiểu rõ về động từ trong tiếng Anh, bởi chúng được phân thành khá nhiều loại, mỗi loại lại có một cách sử dụng hoàn toàn khác nhau.
Để hiểu kỹ hơn về chủ đề này, The Old School mời bạn đọc cùng tìm hiểu về động từ qua bài viết bên dưới nhé.
Mục lục
- 1. Động từ trong tiếng Anh là gì?
- 2. Cách nhận biết động từ trong tiếng Anh
- 3. Động từ trong tiếng Anh có vị trí như thế nào?
- 4. Các loại động từ tiếng Anh thông dụng
- 5. Phân chia động từ trong tiếng Anh
- 6. Sau động từ trong tiếng Anh là gì?
- 6.1. Phía sau động từ là tính từ
- 6.2. Phía sau động từ là trạng từ
- 6.3. Phía sau động từ là tân ngữ
- 6.4. Phía sau động từ là 2 tân ngữ
- 6.5. Phía sau động từ trong tiếng Anh là tân ngữ và bổ ngữ
- 6.6. Phía sau động từ là tân ngữ, động từ
- 6.7. Phía sau động từ là tân ngữ, mệnh đề
- 6.8. Phía sau động từ là tân ngữ, tính từ hoặc cụm tính từ
- 6.9. Phía sau động từ là giới từ
- 6.10. Phía sau động từ là một động từ khác
- 6.11. Phía sau động từ là danh động từ
- 6.12. Phía sau động từ là chủ ngữ
- Kết luận
1. Động từ trong tiếng Anh là gì?
Động từ (Verb) được định nghĩa là các từ hoặc cụm từ được dùng để diễn tả những hành động, những trạng thái của các sự vật, sự việc, hiện tượng.
2. Cách nhận biết động từ trong tiếng Anh
Để nhận biết động từ, người học có thể dựa vào một số hậu tố rất thông dụng.
| Hậu tố | Ví dụ |
| -ate | – Communicate (giao tiếp) |
| -en | – Loosen (làm lỏng ra) |
| -fy | – Fortify (củng cố) |
| -ize | – Prioritize (ưu tiên) |
| -ise | – Supervise (giám sát) |
Động từ là từ diễn tả những hành động, trạng thái của sự vật, hiện tượng.
3. Động từ trong tiếng Anh có vị trí như thế nào?
3.1. Động từ có vị trí đứng sau chủ ngữ
Một động từ đứng sau chủ ngữ sẽ đảm nhận nhiệm vụ diễn tả những hành động, trạng thái nào đó.
Ví dụ: He is listening to music. (Anh ấy đang nghe nhạc.)
3.2. Động từ có vị trí đứng trước tân ngữ
Ví dụ: Open your laptop, kid! (Các con mở laptop lên đi.)
Động từ có vị trí ngay trước tân ngữ.
3.3. Động từ có vị trí đứng sau trạng từ có mục đích chỉ tần suất
Động từ trong tiếng Anh được sử dụng trong các câu chỉ thói quen không đứng ngay sau chủ ngữ mà sẽ đứng liền sau trạng từ có mục đích chỉ tần suất.
Ví dụ: He usually goes to bed at 10.PM. (Anh ấy thường xuyên đi ngủ vào 10 giờ tối.)
Một vài trạng từ tần suất thông dụng bạn nên lưu ý:
- Often: Thông thường
- Sometimes: Thỉnh thoảng
- Seldom: Hiếm khi
- Never: Không bao giờ
3.4. Động từ có vị trí đứng trước tính từ
Động từ đứng trước tính từ thông thường sẽ là động từ tobe.
Ví dụ: She is kind and agile. (Cô ấy tốt bụng và nhanh nhẹn.)
4. Các loại động từ tiếng Anh thông dụng
4.1. Động từ thường
Được dùng để miêu tả những hành động thông thường.
Ví dụ: I read comics a lot in my free time. (Tôi đọc truyện tranh rất nhiều lúc tôi rảnh.)
Động từ thường miêu tả những hành động thường ngày.
4.2. Động từ tobe
Đảm nhận việc thể hiện các trạng thái, đặc điểm, sự tồn tại của các sự vật và hiện tượng nào đó. Trong tiếng Anh, động từ tobe gồm có: is, am, are.
Ví dụ: She is a doctor. (Cô ấy là bác sĩ.)
4.3. Trợ động từ
Là động từ trong tiếng Anh đi kèm, mục đích bổ sung ý nghĩa cho động từ chính có ở trong câu. Theo đó, nó thể hiện rõ thì của câu ở dạng nghi vấn hoặc phủ định.
Các trợ động từ hay gặp trong tiếng Anh là: do, have.
| Trợ động từ “do” | Trợ động từ “have” | Ví dụ | |
| Thì hiện tại | – Đối với động từ số nhiều: “do”
– Đối với động từ số ít: “does” |
– Đối với động từ số nhiều: “have”
– Đối với động từ số ít: “has” |
– She doesn’t like tea. (Cô ấy không thích trà)
– I have just read the book. (Tôi vừa mới đọc sách) |
| Thì quá khứ | “did” | “had” | – I went out yesterday. (Tôi đã đi chơi vào hôm qua)
– Previously I had a very large orange tree. (Trước đây tôi có một cây cam rất lớn) |
4.4. Động từ nối
Chúng không dùng để chỉ hành động mà để diễn tả những cảm xúc, hành động của sự vật, sự việt hay các đối tượng. Một số động từ nối: seem, bcome, look, prove,…
Ví dụ: She looks very classy. (Cô ấy trông rất quý phái.)
4.5. Động từ khuyết thiếu
Diễn tả sự chắc chắn, sự cho phép hoặc những khả năng có thể xảy ra. Một số động từ khuyết thiếu: can, should, may, will,…
Ví dụ: She can play badminton. (Cô ấy có thể chơi cầu lông.)
Động từ khuyết thiếu.
4.6. Nội động từ
Nhằm để chỉ hành động phát ra từ một chủ thể mà không tác động lên các đối tượng khác. Lưu ý đối với những câu sử dụng nội động từ thì không thể chuyển sang dạng bị động được.
Ví dụ: Lan is dancing. (Lan đang nhảy.)
4.7. Ngoại động từ
Là những động từ trong tiếng Anh có thể kết hợp được với một hoặc nhiều tân ngữ. Các câu có sử dụng ngoại động từ vẫn có thể chuyển sang thể bị động.
Một số ngoại động từ thông dụng: make, buy, open, close,…
4.8. Động từ có quy tắc
Chỉ những động từ có hình thức quá khứ đơn hay quá khứ phân từ được thành lập dựa trên việc thêm đuôi -ed vào sau động từ nguyên mẫu.
| Động từ nguyên mẫu | Quá khứ | Quá khứ phân từ |
| Play (chơi) | Played (đã chơi) | Played (được chơi) |
| Want (muốn) | Wanted (đã muốn) | Wanted (được muốn) |
| Love (yêu) | Loved (đã yêu) | Loved (được yêu) |
4.9. Động từ bất quy tắc
Động từ trong tiếng Anh có hình thức quá khứ đơn hay quá khứ phân từ được xây dựng không dựa vào bất kỳ quy tắc nào. Theo đó, những động từ này hay được gọi là động từ bất quy tắc.
| Động từ nguyên mẫu | Quá khứ | Quá khứ phân từ |
| Take (mang, lấy) | Took (đã mang, lấy) | Taken (đã mang, lấy) |
| Break (đập vỡ) | Broke (đã đập vỡ) | Broken (đã đập vỡ) |
| See (nhìn thấy) | Saw (đã nhìn thấy) | Seen (đã nhìn thấy) |
4.10. Cụm động từ
Là một sự kết hợp giữa một động từ cùng với một hay hai tiểu từ khác nhau. Theo đó, tiểu từ này có thể bao gồm giới từ, trạng từ để tạo thành một ý nghĩa khác biệt so với động từ gốc tạo nên chúng.
| Động từ gốc | Cụm động từ |
| Get (nhận được, mua được, trở nên,…) | – Get up (đứng dậy)
– Get by (vượt qua) |
| Go (đi) | – Go by (trôi qua)
– Go back (quay lại) |
Cụm động từ.
5. Phân chia động từ trong tiếng Anh
5.1. Thêm “s”, “es” cho động từ
Thông thường, ở các ngôi thứ 3 số ít (He, She, It) thì các động từ ở hiện tại đơn sẽ được thêm “s”, “es” vào cuối từ. Tuy vậy, một số quy tắc bạn cần phải lưu ý là:
- Các động từ tận cùng là “o”, “x”, “ss”, “ch”, “sh” sẽ thêm “es”.
- Đa phần động từ sẽ thêm đuôi “s”.
- Các động từ tận cùng là đuôi “y” và trước đó là phụ âm thì sẽ chuyển “y” thành “i”, sau đó thêm “es” vào.
5.2. Thêm đuôi “ed”
Đa phần động từ sẽ được thêm đuôi “ed” khi ở dạng quá khứ hay quá khứ phân từ. Một số quy tắc bạn cần tuân thủ là:
- Động từ đã kết thúc bằng đuôi “e” thì chỉ cần thêm “d”.
- Động từ kết thúc bằng đuôi “y” thì đổi “y” thành “i” và thêm “ed” vào.
- Động từ kết thúc bằng nguyên âm và 1 phụ âm thì gấp đôi phụ âm và thêm “ed” vào.
- Động từ có trọng âm ở âm tiết thứ nhất, kết thúc ở phụ âm thì nhân đôi phụ âm cuối, sau đó thêm “ed”.
6. Sau động từ trong tiếng Anh là gì?
6.1. Phía sau động từ là tính từ
Tính từ thường sẽ ở sau động từ tobe hoặc các động từ liên kết.
Cấu trúc: V + Adj
6.2. Phía sau động từ là trạng từ
Các trạng từ thường đứng phía sau động từ thường. Trường hợp có tân ngữ thì trạng từ sẽ đứng phía sau tân ngữ.
Cấu trúc: V + Adv
6.3. Phía sau động từ là tân ngữ
Thông thường, nội động từ có thể không có có tân ngữ đi theo phía sau vì cơ bản nó đã đủ nghĩa. Một số động từ cũng có thể có hoặc không có tân ngữ đi theo ở phía sau.
Cấu trúc: V + O
6.4. Phía sau động từ là 2 tân ngữ
Cấu trúc: V + 2O (S + Tân ngữ gián tiếp + Tân ngữ trực tiếp)
6.5. Phía sau động từ trong tiếng Anh là tân ngữ và bổ ngữ
Cấu trúc: V + O + Complement
6.6. Phía sau động từ là tân ngữ, động từ
- Cấu trúc 1: V + O + Bare infinitive
- Cấu trúc 2: V + O + To infinitive
6.7. Phía sau động từ là tân ngữ, mệnh đề
- Cấu trúc 1: V + O + Clause with “wh”
- Cấu trúc 2: V + O + Clause with “that”
- Cấu trúc 3: V + O + Past Participle
6.8. Phía sau động từ là tân ngữ, tính từ hoặc cụm tính từ
Cấu trúc: V + O + Adj/Adv Pharse
6.9. Phía sau động từ là giới từ
- Cấu trúc 1: V + Prepositon + O
- Cấu trúc 2: V + O + Preposition + V-ing
6.10. Phía sau động từ là một động từ khác
- Cấu trúc 1: V + to V
- Cấu trúc 2: V + Bare infinitive
6.11. Phía sau động từ là danh động từ
Cấu trúc: V + V-ing (Gerund)
6.12. Phía sau động từ là chủ ngữ
Cấu trúc: V + S
Kết luận
Ở bài viết trên, The Old School đã chia sẻ đến bạn những kiến thức trọng tâm và cần thiết phải nắm về động từ trong tiếng Anh. Chúng mình hy vọng thông qua những thông tin ở trên, bạn có thể áp dụng để hiểu cặn kẽ và áp dụng một cách chính xác nhất trong quá trình học. Liên hệ để được tư vấn hoặc hỗ trợ nếu có bất kỳ thắc mắc nào cần được giải đáp, bạn nhé.
Cô giáo Hoa tên đầy đủ là Dương Mỹ Hoa hiện đang là giáo viên dạy tiếng Anh cho người lớn tuổi được yêu thích nhất tại The Old School. Là một giáo viên nhiệt huyết và giàu kinh nghiệm, cô Hoa mang đến phương pháp học tập dễ hiểu, dễ nhớ giúp cô chú lớn tuổi chinh phục ngôn ngữ mới một cách nhanh chóng và hiệu quả nhất.
