Danh từ bất quy tắc tiếng Anh là gì? 30 danh từ thông dụng nhất

Bên cạnh việc ghi nhớ các động từ bất quy tắc, học về các danh từ bất quy tắc cũng là một phần kiến thức quan trọng mà người học cần nắm được. Nhưng không phải ai cũng biết về chủ điểm từ vựng này. Danh từ bất quy tắc trong tiếng Anh là gì và gồm những từ nào? Hãy cùng The Old School khám phá trong bài viết dưới đây nhé!

1. Danh từ bất quy tắc là gì?

Danh từ bất quy tắc là những danh từ khi chuyển từ dạng số ít sang số nhiều không tuân theo quy tắc thêm “s” hoặc “es” thông thường. Mà các từ này sẽ không thay đổi ở cả dạng số ít và số nhiều hoặc biến thành một từ khác gần giống, thậm chí hoàn toàn khác nghĩa.

Danh từ bất quy tắc trong tiếng Anh là gì?

2. Phân loại các danh từ bất quy tắc trong tiếng Anh

2.1. Danh từ bất quy tắc ở dạng số nhiều là từ khác hoàn toàn

Số ít Số nhiều Nghĩa
Foot

/fʊt/

Feet

/fiːt/

Chân
Tooth

/tuːθ/

Teeth

/tiːθ/

Răng
Woman

/ˈwʊmən/

Women

/ˈwɪmɪn/

Phụ nữ
Man

/mæn/

Men

/men/

Đàn ông
Person

/ˈpɜːrsn/

People

/ˈpiːpl/

Người
Child

/tʃaɪld/

Children

/ˈtʃɪldrən/

Trẻ em
Mouse

/maʊs/

Mice

/maɪs/

Con chuột
Louse

/laʊs/

Lice

/laɪs/

Con rận
Ox

/ɑːks/

Oxen

/ˈɑːksn/

Con trâu
Goose

/ɡuːs/

Geese

/ɡiːs/

Con ngỗng

2.2. Danh từ bất quy tắc ở dạng số nhiều là chính nó

Số ít Số nhiều Nghĩa
Fish

/fɪʃ/

Fish

/fɪʃ/

(Những) con cá
Deer

/dɪə(r)/, /dɪr/

Deer

/dɪə(r)/, /dɪr/

(Những con nai)
Offspring

/ˈɔːfsprɪŋ/ /ˈɒfsprɪŋ/

Offspring

/ˈɔːfsprɪŋ/ /ˈɒfsprɪŋ/

(Những) con ruột, con đẻ
Series

/siəri:z/

Series

/siəri:z/

(Những) loạt, dãy, chuỗi, đợt
Sheep

/∫i:p/

Sheep

/∫i:p/

(Những) con cừu
Shrimp

/∫rimp/

Shrimp

/∫rimp/

(Những) con tôm
Species

/‘spi:∫i:z/

Species

/‘spi:∫i:z/

(Những) loài, kiểu, hạng
Means

/miːnz/

Means

/miːnz/

(Những) cách thức

2.3. Danh từ bất quy tắc ở dạng số nhiều với nhiều nghĩa khác nhau

Số ít Số nhiều Ý nghĩa
Staff

/stɑːf/

Staffs /stɑːf/

Staves /steɪvz/

Những nhân viên

Những khuông nhạc

Cloth

/klɒθ/

Clothes /kləʊðz/

Cloths
/klɒθ/

Quần áo

Những mảnh vải

Brother

/ˈbraðə/

Brothers /ˈbraðə/

Brethren /ˈbreð.rən/

Những anh em trai

Đồng đội

Penny

/ˈpen.i/

Pennies /ˈpen.i/

Pence /pens/

Những đồng xu

Số tiền xu

2.4. Danh từ bất quy tắc thay đổi đuôi khi ở dạng số nhiều

Số ít Số nhiều Nghĩa
Datum

/ˈdeɪtəm/

Data

/ˈdeɪtə/

(Những) dữ liệu
Criterion

/krai’tiəriən/

Criteria

/kraɪˈtɪəriə/

(Những) tiêu chí, tiêu chuẩn
Bacterium

/bækˈtɪriəm/

Bacteria

/bækˈtɪriə/

(Những) vi khuẩn
Analysis

/əˈnæləsɪs/

Analyses

/əˈnæləsiːz/

(Những) sự/ bản phân tích
Phenomenon

/fəˈnɑːmɪnən/

Phenomena

/fəˈnɑːmɪnə/

(Những) hiện tượng kỳ lạ
Basis

/ˈbeɪsɪs/

Bases

/ˈbeɪsiːz/

(Những) nền tảng, cơ sở
Crisis

/ˈkraɪsɪs/

Crises

/ˈkraɪsiːz/

(Những) cơn khủng hoảng
Curriculum

/kəˈrɪkjələm/

Curriculums/ Curricula

/kəˈrɪkjələ/

(Những) chương trình giảng dạy
Thesis

/ˈθiːsɪs/

Theses

/ˈθiːsiːz/

(Những) bài luận văn
Memorandum

/ˌmeməˈrændəm/

Memoranda

/ˌmeməˈrændə/

(Những) bản ghi nhớ, thư báo.
Hypothesis

/haɪˈpɑːθəsɪs/

Hypotheses

/haɪˈpɑːθəsiːz/

(Những) giả thuyết

3. Phương pháp chuyển danh từ số ít sang danh từ số nhiều

Ngoài việc ghi nhớ các danh từ trên, bạn cũng cần nắm được các quy tắc chuyển từ dạng số ít sang số nhiều trong các trường hợp đặc biệt.

3.1. Danh từ có tận cùng là “y”

Đối với các danh từ kết thúc bằng “y” nhưng trước “y” là một phụ âm => Chuyển “y” thành “i” rồi thêm đuôi “es”

Ví dụ: Country (quốc gia) -> Countries (các quốc gia).

Đối với các danh từ kết thúc bằng “y” nhưng trước “y” là một nguyên âm (ueoai) thì bạn chỉ cần thêm “s”. 

Ví dụ: Boy (cậu bé) -> Boys (các cậu bé).

Đối với các danh từ riêng có tận cùng là “y”, bạn chỉ cần thêm “s”.

Ví dụ: Kennedy -> Kennedys (gia đình Kennedy).

Danh từ bất quy tắc kết thúc bằng đuôi “y”.

3.2. Danh từ tận cùng là “us”

Các danh từ bất quy tắc kết thúc bằng đuôi “us” khi chuyển dạng số nhiều sẽ chuyển “us” thành “i”.

Ví dụ: Stimulus (tác nhân kích thích) -> Stimuli (những tác nhân kích thích)

3.3. Danh từ tận cùng là “f” hoặc “fe”

Các trường hợp Ví dụ
f hoặc fe => ves Knife => Knives

Chef => Cheves

Leaf => Leaves

f hoặc fe thêm “s” thông thường Roof => roofs

Handkerchief => handkerchief 

Cliff => cliffs

Cả 2 hình thức số nhiều trên Scarf → Scarfs, Scarves

Dwarf → Dwarfs, Dwarves

Wharf → Wharfs, Wharves

Hoof → Hoofs, Hooves

3.4. Danh từ tận cùng là “is”

Các danh từ bất quy tắc có đuôi “is” có thể chuyển thành “es”.

Ví dụ: Thesis (luận văn) => Theses (các luận văn)

3.5. Danh từ tận cùng là “um”

Các danh từ có đuôi “um” khi chuyển sang số nhiều bạn thực hiện bỏ “um” và thêm đuôi “a”.

Ví dụ:

Forum (diễn đàn) => Fora (các diễn đàn

Medium (phương tiện) => Media (các phương tiện)

Danh từ bất quy tắc kết thúc bằng đuôi um.

3.6. Danh từ tận cùng là “ix” hoặc “ex”

Các danh từ bất quy tắc có đuôi “ix” và “ex” sẽ được chuyển thành “ices”. Nhưng đôi khi, chúng cũng được chuyển thành đuôi “xes”.

Ví dụ:

Matrix (ma trận) => Matrices (các ma trận) hoặc matrixes (các ma trận)

Index (chỉ số) => Indices (các chỉ số) hoặc indexes (các chỉ số)

3.7. Danh từ tận cùng là “o”

Các danh từ bất quy tắc kết thúc bằng phụ âm “o” khi chuyển sang số nhiều chỉ cần thêm “es”.

Ví dụ:

Potato (khoai tây) => Potatoes (các củ khoai tây)

Hero (anh hùng) => Heroes (các anh hùng)

Các danh từ bất quy tắc kết thúc bằng nguyên âm “o” khi chuyển sang số nhiều chỉ cần thêm “s”.

Ví dụ:

Piano (đàn piano) => Pianos (các cây đàn piano)

Radio (đài phát thanh) => Radios (các đài phát thanh)

3.8. Danh từ thay đổi nguyên âm

Một số danh từ bất quy tắc thay đổi nguyên âm khi chuyển từ số ít sang số nhiều.

Ví dụ:

Man (người đàn ông) => Men (những người đàn ông)

Woman (phụ nữ) => Women (những phụ nữ)

Foot (chân) => Feet (các chân)

Xem thêm: Danh từ không đếm được trong tiếng Anh

4. Cách tra cứu danh từ bất quy tắc hiện nay

Trong khi học tiếng Anh, bạn sẽ thấy xuất hiện khá nhiều danh từ bất quy tắc. Vậy phải làm thế nào để xác định các từ này và chuyển đúng dạng số nhiều của chúng? 

4.1. Tra cứu bằng app từ điển trên điện thoại

Bạn có thể sử dụng các app tra từ điển trên điện thoại như Từ điển Lạc Anh, Từ điển Tflat… Khi tra một từ, dạng số nhiều của từ đó cũng sẽ được hiển thị, từ đó, bạn sẽ biết được cả dạng số ít và số nhiều.

các danh từ bất quy tắc trong tiếng AnhSử dụng từ điển TFLAT để học danh từ bất quy tắc.

4.2. Tra cứu bằng google

Ngoài sử dụng từ điển trên điện thoại, bạn cũng có thể tra cứu những danh từ bất quy tắc trong tiếng Anh trên website. Dưới đây là một số trang web uy tín mà bạn nên sử dụng:

  1. Oxford Dictionary
  2. Cambridge Dictionary

5. Cách ghi nhớ danh từ bất quy tắc đơn giản

Chủ động ghi nhớ các danh từ bất quy tắc sẽ giúp bạn sử dụng chúng nhanh chóng và linh hoạt trong từng hoàn cảnh. Dưới đây là một số phương pháp học bạn có thể áp dụng để học nhóm từ vựng này.

  • Đặt ví dụ cho các từ cần học để hiểu ngữ cảnh sử dụng và các vị trí từ đó có thể xuất hiện trong câu
  • Liên kết từ đã học với các sự vật, sự việc xung quanh để dễ dàng ôn lại chúng
  • Ôn tập cách quãng giúp bạn ghi nhớ từ vựng lâu nhất 
  • Sử dụng từ vựng đã học nhiều nhất có thể

Ngoài ra, bạn có thể học thêm các danh từ phổ biến trong tiếng Anh để gia tăng vốn từ vựng nhé!

Kết luận

Trên đây là toàn bộ thông tin về các danh từ bất quy tắc trong tiếng Anh mà bạn cần nắm được. Việc trau dồi vốn từ là một hành trình dài đòi hỏi người học phải chăm chỉ, chịu khó và luyện tập thường xuyên. Bạn hãy lên một kế hoạch học tập chi tiết để nhanh chóng nâng cao trình độ nhé!

Khóa học giao tiếp

Beginner Xem thêm
Dành cho người học từ đầu
Master Xem thêm
Dành cho học viên đã có nền tảng
Advanced Xem thêm
Học 100% với người nước ngoài

Bài viết liên quan

Polestar Casino: Schnelle Sessions, Rasche Spins und Rapid-Fire Play für Spieler mit Zeitdruck
Saque PayPal na WinKingdom: Disponível?
Chicken Road Schritt für Schritt: Warum vorsichtige Spieler immer wieder zu diesem Crossing Game zurückkehren
1win VIP Viajes e Invitaciones a Eventos
Πώς να Επαληθεύσετε Γρήγορα το Email σας στο Spinline

Cô giáo Hoa tên đầy đủ là Dương Mỹ Hoa hiện đang là giáo viên dạy tiếng Anh cho người lớn tuổi được yêu thích nhất tại The Old School. Là một giáo viên nhiệt huyết và giàu kinh nghiệm, cô Hoa mang đến phương pháp học tập dễ hiểu, dễ nhớ giúp cô chú lớn tuổi chinh phục ngôn ngữ mới một cách nhanh chóng và hiệu quả nhất.